Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1531/QĐ-BYT về tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị triệu chứng đường tiểu dưới do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt”.
TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT LÀ GÌ?
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL) – trước đây là u xơ tuyến tiền liệt, bướu lành tiền liệt tuyến, phì đại lành tính tuyến tiền liệt, u phì đại tuyến tiền liệt…- là bệnh lý gặp ở nam giới lớn tuổi do tuyến tiền liệt tăng sinh nhưng lành tính.
Tỉ lệ mắc bệnh tăng lên theo tuổi; ước tính khoảng 50% nam giới ở độ tuổi 50-60 mắc TSLTTTL, và tỉ lệ có thể lên tới 90% khi ở độ tuổi 80-90. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy rằng ở nam giới trên 50 tuổi, thì có khoảng 40,5% có các triệu chứng đường tiểu dưới (TCĐTD), 26,9% có tuyến tiền liệt (TTL) lớn lành tính và khoảng 17,3% có tình trạng dòng tiểu kém nghi ngờ có tình trạng tắc nghẽn do TTL lành tính.
Từ tuổi 50 đến 80, thể tích TTL có sự tăng lên đáng kể (từ 24 lên 38ml) và tốc độ dòng tiểu giảm đi rõ (từ 22,1→13,7ml/s).
Tại Việt Nam cho đến nay vẫn chưa có những thống kê về tần suất mắc bệnh chung. Nhiều cơ sở y tế trên toàn quốc đã tiến hành điều trị TCĐTD do TSLTTTL bằng nhiều phương pháp khác nhau từ nội khoa cho đến phẫu thuật.
TRIỆU CHỨNG CỦA TSLTTTL
Triệu chứng thường xuất hiện trong một thời gian và người bệnh thường đến khám do các triệu chứng đường tiểu dưới trong đó các triệu chứng thường gặp bao gồm:
+ Liên quan đến tình trạng tống xuất nước tiểu: tiểu chậm, tiểu không thành dòng, tiểu ngắt quãng, tiểu ngập ngừng, tiểu phải rặn, tiểu nhỏ giọt…
+ Liên quan đến tình trạng chứa đựng của bàng quang: tiểu gấp tiểu nhiều lần ban ngày, tiểu đêm, tiểu gấp, tiểu không kiểm soát…
+ Các triệu chứng sau khi đi tiểu: cảm giác tiểu chưa hết, tiểu xong còn nhỏ giọt…
Tùy vào mức độ trầm trọng của triệu chứng và các triệu chứng khác nhau sẽ có các mức ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Nếu người bệnh để muộn có thể đến khám trong tình trạng có các biến chứng của TSLTTTL như bí tiểu cấp, suy thận, nhiễm khuẩn đường tiết niệu…
PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Việc chẩn đoán tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến cần dựa vào thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng.
Một người bệnh nam > 50 tuổi đến khám vì TCĐTD, nghi ngờ do TSLTTTL cần được thăm khám một cách hệ thống.
- Khám hệ tiết niệu: khám thận, khám cầu bàng quang đặc biệt để xác định cầu bàng quang mạn, khám bộ phận sinh dục ngoài (bao qui đầu, niệu đạo), khám tầng sinh môn.
- Thăm trực tràng là bắt buộc để đánh giá các đặc điểm của TTL: kích thước, bề mặt, mật độ, giới hạn của TTL với các cơ quan xung quanh.
Các xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm:
– Xét nghiệm máu:
- Định lượng creatinine, ure máu: nhằm đánh giá chức năng thận. Chỉ định khi nghi ngờ chức năng thận bị ảnh hưởng.
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, chức năng đông máu…: chỉ định khi nghi ngờ có tình trạng nhiễm khuẩn, rối loạn chức năng đông máu, một số bệnh lý nội khoa kèm theo…
– Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: nitrite, bạch cầu niệu (nhằm xác định sơ bộ tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu); các chỉ số khác như hồng cầu niệu, đường niệu…
– Siêu âm: Siêu âm TTL qua đường trên xương mu hoặc qua đường trực tràng.
- Khảo sát TTL: khảo sát hình thái, tính chất, thể tích TTL, và độ lồi của thuỳ giữa vào lòng BQ… Cần lưu ý thể tích TTL không có sự tương xứng với mức độ trầm trọng của triệu chứng.
- Khảo sát toàn bộ hệ tiết niệu nhằm đánh giá tình trạng thành BQ (dày thành BQ, túi thừa BQ, u BQ…), dị vật trong BQ (sỏi BQ…), giãn đường tiết niệu trên…
- Đo thể tích nước tiểu tồn lưu.
– Xét nghiệm định lượng PSA: chỉ định cho NB nam giới > 50 tuổi có TCĐTD.
- PSA < 4 ng/ml được cho là bình thường và chỉ cần làm lại xét nghiệm sau 2 năm hoặc khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ ung thư TTL.
- Nếu PSA ≥ 4ng/ml thì thực hiện theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư TTL.
– Niệu dòng đồ: để đánh giá tốc độ dòng tiểu trung bình, tốc độ dòng tiểu tối đa (Qmax), thể tích nước tiểu đi được, thời gian đi tiểu…; có giá trị chẩn đoán tắc nghẽn khi thể tích nước tiểu mỗi lần đi tiểu ≥ 150 ml.
– Đánh giá tình trạng tắc nghẽn đường tiểu dưới:
+ Tắc nghẽn trung bình: Qmax 10-15ml/s.
+ Tắc nghẽn nặng: Qmax <10ml/s.
– Nhật kí đi tiểu
– Cấy nước tiểu
– Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị: chỉ định trong trường hợp nghi ngờ có sỏi bàng quang hoặc sỏi hệ tiết niệu kèm theo.
– Nội soi niệu đạo – bàng quang: trường hợp nghi ngờ có một số bệnh lý khác kèm theo ở bàng quang, niệu đạo (u bàng quang, sỏi niệu đạo, hẹp niệu đạo…).
– Thăm dò niệu động học (đo áp lực bàng quang, đo áp lực ổ bụng, đo áp lực niệu đạo, điện cơ): chỉ định trong trường hợp nghi ngờ có một số bệnh lý ở BQ kèm theo như BQTH, bàng quang giảm hoạt.
Tải toàn văn Quyết định số 1531/QĐ-BYT
Nguồn Bộ Y tế
Đăng ký lịch khám để được tư vấn và điều trị phù hợp
—————————————————
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y TÂN TẠO
Lô 10, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Email: info@benhvientantao.com – benhvientantao@gmail.com
Website: https://benhvientantao.com – Kênh Zalo: 0768999115
Hotline: 0272 3769 727 – Cấp cứu: 0704 911 115


