Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội ngày càng gia tăng.
Việt Nam có tần suất mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trung bình và nặng 6,7% dân số, cao nhất ở khu vực châu Á Thái Bình Dương. Chẩn đoán sớm và tuân thủ điều trị là cách tốt nhất để kiểm soát và duy trì ổn định bệnh.
Theo WHO, ước tính có 251 triệu ca mắc COPD trên toàn cầu vào năm 2016, chiếm khoảng 12% dân số từ 40 tuổi trở lên. COPD gây ra 3,2 triệu ca tử vong mỗi năm (khoảng 5% tổng số ca tử vong trên toàn cầu mỗi năm). Tại Việt Nam, các trường hợp mắc COPD chiếm 7,1% dân số nam từ 40 tuổi trở lên và 1,9% nữ trong độ tuổi nói trên.
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH LÀ GÌ?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (hay COPD) đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dẳng như khó thở, ho khạc đờm và tắc nghẽn đường dẫn khí do phản ứng bất thường của đường thở với khói, bụi hoặc khí độc hại. Bệnh có thể phòng tránh và điều trị được.
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính đe dọa đến tính mạng, gây khó thở và dẫn đến các đợt cấp và bệnh nghiêm trọng. Các hoạt động hàng ngày, chẳng hạn như đi bộ lên cầu thang ngắn hoặc xách vali, và thậm chí các hoạt động thường ngày có thể trở nên rất khó khăn khi tình trạng dần xấu hơn. COPD không thể chữa khỏi, nhưng việc điều trị có thể làm giảm các triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ tử vong.
NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT COPD
Nguyên nhân chính của COPD là do tiếp xúc với khói thuốc lá (hút thuốc chủ động hoặc khói thuốc thụ động). Các yếu tố rủi ro khác bao gồm tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời, bụi và khói nghề nghiệp như:
- Bụi và khói cadmium (ứng dụng trong công nghiệp khai thác, luyện kim, làm pin…)
- Hạt và bụi bột
- Bụi silica (ứng dụng trong sản xuất thủy tinh, xi măng…)
- Khói hàn
- Isocyanates (ứng dụng trong xây dựng, phụ gia…)
- Bụi than
- Tiếp xúc với bụi, khói do đốt cháy nhiên liệu sinh khối (biomass) hoặc than để nấu nướng hoặc sưởi ấm có nguy cơ mắc BPTNMT cao hơn.
Nhiều trường hợp COPD có thể phòng ngừa được bằng cách tránh hoặc ngừng hút thuốc sớm.
Dấu hiệu nhận biết COPD bao gồm:
- Khó thở: tăng dần theo thời gian, nặng hơn khi tập thể dục hoặc làm việc nặng và diễn ra liên tục
- Khò khè tái phát
- Ho và/hoặc khạc đờm mạn tính
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới tái phát
- Có các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, hút thuốc lào, tiếp xúc với khói bụi từ đốt nhiên liệu, bụi liên quan đến nghề nghiệp và các chất hóa học khác,…
CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
Để chẩn đoán xác định COPD, cơ sơ y tế thực hiện đo chức năng hô hấp và kết quả có tình trạng rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục sau nghiệm pháp hồi phục phế quản.
Các thăm dò chức năng khác hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá mức độ bệnh COPD gồm:
– Chụp X quang phổi
– Chụp cắt lớp vi tính ngực
– Đo độ bão hòa oxy qua da (SpO2) và khí máu động mạch
– Điện tâm đồ giúp xác định biến chứng tâm phế mạn.
– Siêu âm tim giúp đánh giá tình trạng tăng áp lực động mạch phổi, giãn thất phải và suy tim trái phối hợp.
– Công thức máu có thể gặp số lượng bạch cầu máu tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng khi mắc đợt cấp COPD do bội nhiễm. Đa hồng cầu có thể thấy ở bệnh nhân thiếu oxy máu mạn tính.
– Sinh hóa máu: nồng độ CRP máu có thể tăng ở bệnh nhân đợt cấp COPD. Xét nghiệm ProBNP là một xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán suy tim, thường tăng khi bệnh nhân COPD có biến chứng tâm phế mạn.
– Đo thể tích khí cặn, dung tích toàn phổi (thể tích ký thân, pha loãng Helium, rửa Nitrogen…) chỉ định khi: bệnh nhân có tình trạng khí phế thũng nặng, giúp lựa chọn phương pháp điều trị và đánh giá hiệu quả điều trị.
– Đo khuếch tán khí qua màng phế nang-mao mạch (DLCO) bằng đo thể tích ký thân, pha loãng khí Helium… nếu bệnh nhân có triệu chứng khó thở nặng hơn mức độ tắc nghẽn khi đo bằng CNHH.
– Đo thể tích ký thân cần được chỉ định trong những trường hợp nghi ngờ rối loạn thông khí tắc nghẽn nhưng không phát hiện được bằng đo chức năng hô hấp hoặc khi nghi ngờ rối loạn thông khí hỗn hợp.
PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM NGUY CƠ TIẾN TRIỂN NẶNG CỦA BỆNH
Trong việc phòng tránh, quản lý và điều trị bệnh COPD, người bệnh hoặc có nguy cơ bệnh nên:
- Ngừng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ như khói thuốc lá, thuốc lào, bụi, khói bếp rơm, củi, than, khí độc…
- Cai thuốc lá, thuốc lào
- Tiêm vắc xin phòng nhiễm trùng đường hô hấp
- Vệ sinh mũi họng thường xuyên.
- Giữ ấm cổ ngực về mùa lạnh.
- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàm mặt.
- Phát hiện và điều trị các bệnh đồng mắc phải
Tài liệu tham khảo
1.WHO, Chronic obstructive pulmonary disease (COPD), truy cập 25/7/2023
2.Bộ Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Quyết định 2767/QĐ-BYT 2023 (ngày 4/7/2023).
Đăng ký lịch khám để được tư vấn và điều trị phù hợp
—————————————————
🚩 Lô 10, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
💌 Email: info@benhvientantao.com – benhvientantao@gmail.com
🌏 Website: https://benhvientantao.com



