GIỚI THIỆU KHOA NGOẠI

Khoa Ngoại Bệnh viện hiện có đội ngũ Bác sĩ cùng với những phẫu thuật viên nhiều kinh nghiệm và nhiệt huyết - được chứng nhận đào tạo liên tục kiến thức sau đại học trong và ngoài nước – sẽ mang đến sự chăm sóc toàn diện cho bạn trong việc trị bệnh bằng phẫu thuật tại bệnh viện

 

húng tôi thực hiện hầu hết các phẫu thuật từ tổng quát đến chuyên sâu như tiêu hóa, đại trực tràng - hậu môn, gan mật tụy, phẫu thuật đầu- mặt- cổ, phẫu thuật niệu khoa, cho đến chấn thương - chỉnh hình, cơ xương khớp …
Hơn 85% các phẫu thuật tại khoa Ngoại được thực hiện bằng những kỹ thuật cao ít xâm hại như phẫu thuật nội soi và nội soi điều trị. Phương pháp này giúp bệnh nhân ít đau, hồi phục nhanh, vết mổ nhỏ thẫm mỹ, xuất viện sớm. Ngoài ra phẫu thuật chỉnh hình cơ xương khớp được thực hiện với hệ thống X quang truyền hình kỹ thuật số xóa nền giúp kỹ thuật thực hiện chính xác nhanh chóng.


“ HIỆU QUẢ - AN TOÀN – ÍT XÂM HẠI – TIẾT KIỆM” là phương châm họat động của Khoa Ngoại
 

 

 


1. Phẫu thuật tổng quát:
a. Phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn, thoát vị đùi, thoát vị vết mổ
b. Phẫu thuật sinh thiết bóc trọn u phần mềm, da – dưới da
c. Phẫu thuật bệnh lý hậu môn: trĩ, dò cạnh hậu môn, áp-xe hậu môn

2. Bệnh tiêu hóa:
a. Tầm soát phát hiện sớm ung thư ống tiêu hóa: đại trực tràng – dạ dày
b. Xử trí theo dõi bệnh polyp và ung thư đại trực tràng
c. Tư vấn, khảo sát và điều trị rối loạn tiêu hóa, chăm sóc hậu môn nhân
d. Phẫu thuật điều trị ung thư tiêu hóa: dạ dày – đại trực tràng.
e. Phẫu thuật điều trị bệnh sỏi mật: sỏi ống mật – sỏi túi mật

3. Bệnh đầu mặt cổ - tuyến vú:
a. Khảo sát và điều trị bệnh lý tuyến giáp: bao gồm ung thư tuyến giáp
b. Phẫu thuật bệnh lý tuyến nước bọt – tuyến phó giáp
c. Tầm soát đánh giá và phẫu thuật triệt căn ung thư tuyến vú
d. Phẫu thuật bóc sinh thiết u tuyến vú
e. Tư vấn điều trị hóa xạ hỗ trợ, theo dõi sau điều trị ung thư

4. Phẫu thuật niệu:
a. Phẫu thuật mở điều trị sỏi niệu phức tạp
b. Phẫu thuật nội soi phá sỏi niệu quản, bàng quang
c. Phẫu thuật nội soi cắt đốt phì đại tiền liệt tuyến
d. Các bệnh lý dị dạng đường tiểu, rối loạn đi tiểu…
e. Bệnh lý hẹp da quy đầu, giãn tĩnh mạch tinh, khảo sát vô sinh nam, tinh hoàn.

5. Phẫu thuật chấn thương - chỉnh hình:
a. Thoát vị đĩa đệm cột sống lưng
b. Mổ kết hợp xương do gãy xương
c. Thay chỏm xương đùi, thay khớp gối
d. Nội soi khớp gối: tái tạo dây chằng chéo.
e. Các phẫu thuật lấy đinh – vis sau khi cố định trong.

6. Phẫu thuật nội soi :
a. Phẫu thuật nội soi chẩn đoán: đau bụng mãn tính, đánh giá giai đoạn ung thư, chẩn đoán khối u trong bụng. lao màng bụng
b. Phẫu thuật nội soi điều trị đau bụng cấp: viêm ruột thừa, sỏi túi mật, xuất huyết nội.
c. Phẫu thuật nội soi điều trị sỏi mật, chụp hình đường mật trên bàn mổ - lấy sỏi ống mật chủ.
d. Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc do các nguyên nhân: thủng dạ dày – tá tràng, thủng ruột hay biến chứng vỡ - hoại tử của ruột thừa hay túi mật .
e. Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại - trực tràng.
f. Phẫu thuật nội soi điều trị đổ mồ hôi tay – nách.
g. Phẫu thuật nội soi khớp gối: điều trị thoái hóa khớp hay tái tạo dây chằng
Top